www.milchemplastic.com
.: MilPlas chuyên cung cấp: Hạt nhựa màu - Phụ gia và các loại nhựa kỹ thuật :: Color masterbatches - Additives and technical resins :.
Các sản phẩm mới (New Products)
Hạt phụ gia cho màng BOPP (BOPP Masterbatch)
Hạt phụ gia cho vải không dệt PP
Hạt màu dùng cho ngành nhựa (Color Masterbatch)
Chỉ PP filament (PP Multi-Filament grade)
Vải không dệt PP (Non-Woven Fibers)
Các ứng dụng khác (Other Applications)
Hạt màu đen (Black Masterbatch)
Hạt màu trắng (White Masterbatch)
Hiệu ứng đặc biệt (Special Effect Masterbatch)
Phụ gia chức năng (Functional Additives)
Tăng trắng (Optical Brightener)
Kháng tia cực tím (UV-Absorber)
Chống ô-xi hoá (AntiOxidant agent)
Chống tĩnh điện (AntiStatic agent)
Chống tạo khối (AntiBlocking agent)
Tạo độ trong (Nucleating Agent)
Phân huỷ sinh học (Bio-degradable)
Chống vi khuẩn (Anti microbial Masterbatch)
Hỗ trợ gia công (Processing Aid agent)
Chống cháy (Flame Retardant)
Tạo trượt (Slip Masterbatch)
Tạo chống trượt (Anti Slip Masterbatch)
Các sản phẩm khác phục vụ ngành nhựa (Auxiliaries)
Hạt hút ẩm (Water Absorbtion)
Silicone dùng cho khuôn nhựa (Mold Released Agents)
Tấm nguyên liệu composite (SMC)
Sợi thuỷ tinh (Glass-Fiber)
Bột kẽm ZnST (Zinc Stearate)
Phụ gia tạo dính
Bột màu dùng cho ngành nhựa (Pigments)
Bột Dioxit Titan (TiO2 pigment)
Bột các-bon (Carbon Black)
Bột màu (Pigments)
Hạt màu gốc PE
Hạt màu gốc PP
Chất ổn định cho PVC (PVC Stabilizers)
Chất bôi trơn (Lubricants)
Các chất trợ gia công
Phụ gia chức năng
Chất ổn định
Giải pháp bảo vệ môi trường với chất phân hủy sinh học ODG100
[10/09/2019]

ODG 100

Thông tin kỹ thuật:
    ODG 100 là một loại hạt phân hủy oxo. Nó chứa các chất khử phân hủy được lựa chọn, giúp truyền các đặc tính phân hủy ảnh và phân hủy nhiệt tới polyolefin. Các chất phụ gia này oxy hóa polymer và giảm chiều dài chuỗi của nó, bằng cách đưa oxy vào cấu trúc của nó. Do đó, trọng lượng phân tử polymer bị giảm, gây ra sự phân mảnh của sản phẩm nhựa cuối cùng. Quá trình này được kích hoạt bởi bức xạ UV và tiếp xúc với nhiệt. Bằng cách giảm chiều dài chuỗi của polymer, vật liệu sẽ mất đi tính chất vật lý và độ giãn dài và trở nên giòn. Tùy thuộc vào điều kiện xử lý sản phẩm cuối cùng, trọng lượng phân tử polymer có thể giảm đến mức mà sản phẩm nhựa được vi sinh vật tiêu thụ và cuối cùng được chuyển đổi thành sinh khối, nước và carbon dioxide. ODG 100 chủ yếu được đề xuất để sử dụng trong màng polyetylen với tỷ lệ từ 1% đến 2%.
Số liệu thí nghiệm:
    Dữ liệu thực nghiệm về hiệu quả ODG 100 được kiểm tra và đánh giá bởi 2 màng HDPE (có độ dày 20mic), một loại không có phụ gia và một loại khác có 1% Milplast ODG 100. Cả hai màng đều được tiếp xúc với sự suy giảm nhiệt ở 400C, 600C và 800C và cũng được chiếu với bức xạ cực tím (UV). Mức độ suy thoái được đánh giá bằng cách đo các tính chất cơ học của cả hai màng trước và sau khi tiếp xúc với bức xạ nhiệt và bức xạ tia cực tím (UV).
So sánh giữa màng HDPE (20mic) có và không có ODG 100
A) Suy thoái do bức xạ nhiệt
Sự suy giảm nhiệt được đánh giá theo tiêu chuẩn BS8472: 2011.
    Các tính chất cơ học được đo theo EN-ISO 527-3. Các tính chất cơ học trước và sau khi tiếp xúc với nhiệt được thể hiện trong bảng sau:


Theo bảng trên, sự suy thoái của màng HDPE với 1% có ODG 100 được diễn ra tại:
400C: sau 97 ngày
600C: sau 10 ngày
800C: sau <10 ngày

B) Suy thoái do bức xạ tia cực tím (UV)
    Hai màng HDPE được chiếu tia cực tím (UV) theo tiêu chuẩn ISO 4892-3 Method A, Cycle 1 (UVA 340nm)
Chu khỳ 1 gồm các bước sau:
- 8 giờ ở môi trường khô, chiếu đèn 0.76 W/m2, nhiệt độ 60±3 0C
- 4 giờ ngưng tụ, đèn UV tắt, nhiệt độ 50±3 0C

Các tính chất cơ học trước và sau khi tiếp xúc với tia UV được thể hiện trong bảng sau:


Theo bảng trên, màng DHPE với 1% phụ gia ODG 100 bị phân hủy sau 168 giờ chiếu tia UV.
Kết luận và khuyến cáo:
   - Các thí nghiệm và đo kiểm trên thể hiện rằng các mẫu màng HDPE dùng 1% phụ gia ODG 100 đạt đến điểm giòn cho polyethylene phân hủy, như thể hiện trong tiêu chuẩn ASTM D 3826 “Standard Practice for Determining Degradation End Point in Degradable Polyethylene and Polypropylene Using a Tensile Test”, đạt được kho độ bền kéo dãn ≤ 5%. Dựa vào các kết quả trên ODG 100 mang đặc tính của loại hạt phân hủy!
   - ODG 100 được khuyến cáo sử dụng trong các loại màng HPE, LLDPE hay LDPE với hàng loạt độ dày khác nhau. Nó còn được sử dụng với các sản phẩm ép phun, thổi định hình bằng nhựa polyethylene hoặc polypropylene. Mức độ và tốc độ phân hủy sẽ tùy thuộc vào lượng kháng ô-xi hóa có trong polumer cơ bản của ứng dụng cuối cùng, độ dày của sản phẩm, nhiệt độ và độ ẩm của môi trường xung quanh và thời gian tiếp xúc của sản phẩm với tia UV.
   Người sử dụng cần phải lựa chọn để thay đổi lượng dùng ODG 100 thực tế để đạt được hiệu quả phù hợp nhất.

(Theo admin)



 Bản để in  Lưu dạng file  Gửi tin qua email


Những bản tin khác:





TRANG CHỦ  | SẢN PHẨM  | TIN TỨC  | LIÊN HỆ
CopyRight MilChemPlastic